Phương pháp dạy bé học toán Finger Math đơn giản dễ hiểu

Phương pháp Finger Math chính là cách tính toán phép cộng, phép trừ trong phạm vi từ 0 – 99 chỉ bằng cách sử dụng bàn tay cực đơn giản. Phương pháp này là một phương pháp tính toán nhanh chóng như máy tính dành cho những trẻ đang học tiểu học và giúp trẻ không phải đặt bút tính nhẩm mà kết quả vẫn cực nhanh chóng, chính xác.

Phương pháp dạy bé học toán Finger Math đơn giản dễ hiểu
Phương pháp dạy bé học toán Finger Math đơn giản dễ hiểu

Hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về phương pháp dạy bé học toán Finger Math với WOMANTODAY nhé.

1./Phương pháp học toán Finger Math là gì?

Finger Math là phương pháp toán học chỉ sử dụng đôi bàn tay nhưng trẻ có thể tính nhẩm phép cộng và trừ trong từ 0 – 99.

Phương pháp học toán này đã được rất nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới áp dụng như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Úc…. Chương trình Finger Math này áp dụng khá thành công cho trẻ mẫu giáo và tiểu học.

Phương pháp học toán Finger Math là gì?
Phương pháp học toán Finger Math là gì?

Theo chương trình học toán truyền thống thì ở cấp tiểu học, những học sinh lớp 2, lớp 3 vẫn còn thực hiện những phép tính cộng trừ rất chậm khi con số chỉ vượt qua đơn vị 10. Trẻ mới chỉ được dạy đếm từ 1 đến 10 bằng 10 ngón tay. Tuy nhiên, với phương pháp học toán Finger Math này, trẻ có thể đếm đến 50, 70 hay 99 cực kỳ dễ dàng.

2./Những quy ước trong phương pháp học toán Finger Math

Trẻ có thể học toán dễ dàng nhờ những quy ước trong phương pháp dạy bé học toán Finger Math dưới đây.

1./Quy ước đại diện cho hàng chục – quy ước bàn tay trái

Ngón trỏ là số 10: ngón trỏ, ngón giữa là số 20, ngón áp út là số 30, ngón út là số 40 và ngón cái là số 50. Rồi lại tiếp tục lặp lại 1 vòng nữa thì chúng ta sẽ nhận được kết quả sau: ngón trỏ là số 60, ngón giữa là số 70, ngón áp út là số 80 và ngón út là số 90.

Quy ước đại diện cho hàng chục – quy ước bàn tay trái
Quy ước đại diện cho hàng chục – quy ước bàn tay trái

2./Quy ước đại diện cho hàng đơn vị – quy ước bàn tay phải

Trong phương pháp dạy bé học toán Finger Math thì ngón trỏ là số 1, ngón giữa là số 2, ngón áp út là số 3, ngón út là số 4, ngón cái là số 5. Rồi lại tiếp tục lặp lại 1 vòng nữa thì chúng ta sẽ nhận được kết quả sau: ngón trỏ là số 6, ngón giữa là số 7, ngón áp út là số 8 và ngón út là số 9. Bạn nên chú ý khi chuyển từ số 4 đến số 5 thì bạn cần phải gập các ngón tay 1-2-3-4 lại.

Quy ước đại diện cho hàng đơn vị - quy ước bàn tay phải
Quy ước đại diện cho hàng đơn vị – quy ước bàn tay phải

Như vậy để có thể biết số có 2 chữ số ở hai số khác nhau thì bạn sẽ sử dụng tay phải cho số hàng đơn vị rồi ghép với tay trái cho số hàng chục.

Ví dụ: Số 11 sẽ được ghép từ ngón trỏ – số 1 ở tay phải + ngón trỏ – số 10 ở tay trái.

3./Quy ước Finger Math trong phép trừ

Khi thu về hết những ngón tay ở hàng đơn vị thì bạn sẽ thu tiếp những ngón tay ở hàng chục. Khi ngón tay hàng chục thu về thì các ngón tay hàng đơn vị cũng đồng thời phải được bung ra.

4./Quy ước Finger Math trong phép cộng

Khi đã bung hết những ngón tay ở hàng đơn vị thì bạn sẽ bung tiếp ngón tay ở hàng chục. Khi ngón tay hàng chục bung ra thì các ngón tay ở hàng đơn vị cũng đồng thời phải được thu lại.

Lưu ý: khi bạn thực hiện phép trừ và phép cộng đối với số có 2 chữ số thì bạn cần phải thực hiện trừ và cộng ở hàng chục trước rồi mới thực hiện trừ và cộng ở hàng đơn vị.

Ví dụ: Đối với phép cộng 38 + 61 thì bạn hãy thực hiện 38+60 trước, rồi mới cộng thêm 1 vào. Tương tự như thế, đối với phép trừ 72- 49 thì bạn thực hiện 72-40 trước rồi mới trừ đi 9.

Hy vọng bài viết dưới đây của WOMANTODAY mang lại, bạn đã biết thêm những điều bổ ích về phương pháp dạy bé học toán Finger Math để bé nhận thấy việc học toán dễ dàng hơn và bé sẽ có hứng thú hơn với môn toán khô khan này.

Trọn bộ hướng Dẫn Học Finger Math – Toán Thông Minh

Khu vực bình luận hoặc đặt câu hỏi

avatar